Tử vi tuổi Hợi năm 2014

Tuổi HI (t Hi, Đinh Hi, K Hi, Tân Hợi, Qúy Hi )

Tử vi tuổi Qúy Hợi 32 tuổi - trong năm 2014
(sinh từ 13/2/1983 đến 1/2/1984 -   Đại Hải Thủy : Nước trong Biển Lớn).
*Tính Chất chung : Qúy Hợi nạp âm hành Thủy do Can Qúy ( Thủy ) ghép với Chi Hợi ( Thủy ) – đó là tuổi duy nhất trong 60 tuổi ( Lục Thập Hoa Giáp ) có cả 3 yếu tố ( Can, Chi và Nạp âm ) đều là Hành Thủy - thuộc lứa Tuổi có năng lực thực tài, nhiều may mắn, đường đời thênh thang rộng mở, ít gặp trở ngại từ Tiền Vận cho đến Hậu Vận. Qúy Hợi có qúa nhiều Thủy trong tuổi, khi Thủy vượng hay suy thiếu chất Thổ kềm chế, các bộ phận bài Tiết ( Thận, Bàng Quang ) và Thính Giác thuộc Thủy dễ có vấn đề khi lớn tuổi – nên lưu ý từ thời Trẻ, về Già đỡ bận tâm. Sinh vào mùa Thu hay Đông là thuận mùa sinh.

Qúy Hợi có đầy đủ 2 tính chất của Can Qúy và Chi Hợi : Qúy là hàng Can chót của Thập Can, tính tình trầm lặng, ngay thẳng, nhiều cảm xúc, gặp thời thì biến hóa như Rồng ; Chi Hợi thuộc chòm Sao Song Ngư ( Poissons, Pisces ) biểu tượng là 2 con Cá đặt ngược chiều nói lên
tính cách song hành trong bản chất ( cá cảnh và cá kình ) - trực giác cao, dễ thụ cảm, nhiều tưởng tượng và lý tưởng cao, đôi khi ngây thơ và lãng mạn, có tài của bậc Lãnh Đạo, có ý chí tiến thủ cao. Mẫu người Qúy Hợi trầm tĩnh, ít bị hốt hỏang trước mọi biến động, dễ thành công trong bất cứ hòan cảnh nào.
Mệnh Thân đóng tại Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi ) + Cục Mộc hay tại Tam Hợp ( Thân Tý Thìn ) + Cục Thổ hay Cục Thủy với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn ngay ngắn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 Chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm  2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Vì Lộc Tồn và Đào Hoa đều ngộ cả Tuần Lẫn Triệt nên tiền bạc dễ kiếm nhưng khó tích lũy, mặt Tình Cảm nhiều rắc rối ( Hồng Hỉ gặp Cô Qủa, Phục Binh ) - nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay Cung Phu Thê.( Hòa Thượng Thích Trí Quang tuổi Qúy Hợi 1923 - Nhạc Sĩ Văn Cao tuổi Qúy Hợi
« 15/11/1923 » mất năm Ất Hợi  « 10/7/1995 » khi vận số đi vào Năm Tuổi  73t+Hạn La Hầu+Kình Đà - Nhà Văn Doãn Quốc Sỹ tuổi Qúy Hợi 1923 - Tướng Ba Cụt Lê Quang Vinh tuổi Qúy Hợi 1923 bị thảm sát năm Bính Thân 1956 : Hạn Kế Đô 34t - tướng Trần Độ tuổi Qúy Hợi « 23/9/1923 » mất năm Nhâm Ngọ « 9/8/2002 » : Hạn Kế Đô 79t – Các Bloggers Đặng Chí Hùng, Nguyễn Tiến Trung, Nguyễn đắc Kiên và Đinh Nhật Uy đều có tuổi Qúy Hợi 1983 ).
Qúy Hợi theo Dịch Lý thuộc Quẻ Thủy  Thiên  NHU :  Thủy  (  hay  Khảm  là  Nước  ), Thiên ( hay Càn là Trời ) ; NHU là thuận ( mềm dẻo, chờ đợi thời cơ ). Nhu thường có 3 nghĩa : Nhu là cần thiết ( như Nhu Yếu Phẩm = đồ ăn, thức uống ), Nhu là chờ đợi ; Nhu là do dự ( nghĩa này không dùng trong Quẻ Nhu ).
Ông Trình Di giảng rằng : Càn ( hay Kiền ) là cứng mạnh, cần tiến lên, mà gặp chỗ Khảm ( hiểm ) chưa thể tiến được nên phải chờ đợi. Hào làm chủ trong Quẻ là Hào 5 Dương ở vị trí Chí Tôn, vừa Trung lại vừa Chính, nên có hình ảnh của sự thành thật, tin tưởng, sáng sủa, hanh thông, miễn là chịu khó chờ đợi thì hiểm nguy gì cũng vượt qua để thành công. Hình Ảnh của Quẻ : Nước ở trên Trời, có thể hiểu là Mây, đã bao kín bàu trời, thế nào cũng mưa. Vậy cứ ăn uống vui vẻ, di dưỡng tinh thần mà đợi lúc mưa xuống. Cũng như khi qua Sông lớn, còn phải chờ đợi Đò là Nhu ; đón cho đúng Bến, đúng Đò là Trinh ( chính, đúng ). Đức chờ đợi là ở chỗ : gặp chuyện gì cần nhịn dăm ba phút là thắng lợi ( nếu hấp tấp vội vàng hành động ngay là dễ thất bại !). Tính toán cho kỹ rồi mới hành động, lại phải đúng thời, đúng lúc không nóng vội !.Vì nóng vội có khi hỏng việc : khôn khéo là ở chỗ đó.

a, Tử vi tuổi Quý Hợi - Nam Mạng : 


Hạn Thái Dương thuộc Hỏa khắc xuất với Thủy Mệnh lẫn Can Qúy và Chi Hợi đều là hành Thủy : độ tốt tác động trung bình, độ xấu ảnh hưởng nhẹ. Thái Dương là hạn lành chủ về Danh Lợi : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, gia đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín. Nhưng bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt : dễ đau đầu khó ngủ, tâm trí bất an ; Tinh Thần nhiều giao động. Không nên thức khuya, xử dụng Màn Hình trong nhiều giờ. Mỗi khi thấy lòng bất an nên tìm cách Du Ngọan ngắn ngày hay tìm nơi thoáng mát để di dưỡng Tinh Thần.
Tiểu Vận : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Quan, Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn + Hạn Thái Dương cũng đem đến ( không những cho riêng cá nhân mình, mà còn ảnh hưởng tốt đến các người Thân trong Đại Gia Đình) sự Hanh Thông, Thăng Tiến về Việc làm và Tài Lộc ở các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Chứng Khóan, Kỹ Nghệ,
Địa Ốc, Xe Cộ ( Đường Phù ), Nhà Hàng, Siêu Thị ( Thiên Trù ) và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( dễ nổi danh và được qủang bá rộng rãi ! ). Tuy gặp nhiều Sao tốt + năm hạn hợp Mệnh, nhưng vẫn còn hạn Tam Tai « năm thứ 2 », lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Kiếp Sát, Phi Liêm, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù, Cô Qủa, Tang Môn lưu cùng hiện diện nơi Tiểu Vận cũng nên lưu ý mọi sự xấu có thể sảy ra trong các tháng Kị ( 1, 4, 9, 10, 12 ) về :
- Công Việc, Giao Tiếp ( Tướng Ấn + Phục Binh, Khôi Việt + Kình Đà : nên lưu ý chức vụ, mềm mỏng, hòa nhã, tránh tranh cải dù nhiều bất đồng, ganh ghét và đố kị của Tiểu Nhân ).
- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thiên Trù : Tiêu Hóa ; Thủy Vượng : Tai, Thận nên lưu ý ).
- Tình Cảm, Gia Đạo ( Đào + Triệt, Hồng Hỉ gặp Phục Binh, Cô Qủa : bầu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có bóng mây !- nhất là các Em nào đã có lứa đôi : không nên phiêu lưu dễ có giông bão ! ).
- Di chuyển ( Mã + Tang, Kình Đà : lưu ý xe cộ, vật nhọn, không nên nhảy cao, trượt băng ; cẩn thận khi họat động trước các Dàn Máy nguy hiểm ). Nhất là đối với các Em sinh vào tháng ( 10, 12 ), giờ sinh ( Mão, Dậu, Tỵ, Mùi ) lại càng phải cẩn thận hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Nên cho Tiền Bạc lưu thông nhanh ( Lộc + Triệt ) bằng cách làm nhiều việc Thiện – đó cũng là 1 cách giải hạn Tam Tai của Cổ Nhân.
Nên theo lời khuyên của Quẻ Thủy Thiên NHU : biết chờ đợi, không nên nóng vội – ráng nhịn năm ba phút có thể thành công. Việc gì cũng vậy, nên tính toán cho thật kỹ mới hành động ; lúc hành động phải đúng thời đúng chỗ - nên lưu ý -  khôn khéo là ở chỗ đó !.

Phong Thủy :   Quẻ Cấn giống như Giáp Dần 1974 Nam 41 tuổi.

b) Tử vi tuổi Quý Hợi - Nữ Mạng : 

Hạn Thổ Tú thuộc Thổ khắc nhập với Thủy Mệnh lẫn Can Qúy và Chi Hợi
: tốt ít, xấu nhiều trong cả năm. Thổ Tú đi đến đâu cũng không vừa ý – mưu sự và công việc thành bại thất thường - dễ có bất hòa, nhất là đối với người Thân, tâm trí bất an - dễ gặp Tiểu Nhân quấy rối. Nên để ý hai tháng Kị ( 4, 8 ) của Thổ Tú.
Tiểu Vận : Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế cùng đóng tại Cung Ngọ ( Hỏa ) có các bộ Sao : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thanh Long, Lưu Hà, Thiên Quan, Thiên Trù cũng đem lại – lúc đầu - hanh thông thăng tiến về việc làm và Tài Lộc trong các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Xe Cộ ( Đường Phù ), Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên vì gặp Hạn Thổ Tú khắc mệnh, vẫn còn Hạn Tam Tai «  năm thứ 2 », lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Phi Liêm, Trực Phù, Cô Qủa, Tang Môn lưu cùng hiện diện tại Tiểu Vận cũng nên lưu ý mọi sự xấu có thể sảy ra trong các tháng Kị ( 4, 8, 9, 10, 12 ) về :
- Công Việc, Giao Tiếp ( Tướng Ấn + Phục Binh, Khôi Việt + Kình Đà : nên lưu ý đến chức vụ, nhất là ở cương vị chỉ huy ; nên hòa nhã, mềm mỏng, tránh tranh cãi dù có nhiều bất đồng, đố kị và ganh ghét ).
- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thiếu Âm, Dương : nên quan tâm nhiều đến Tim Mạch, Khí Huyết, nhất là các Em đã có sẵn mầm bệnh ).
- Tình Cảm, Gia Đạo ( Đào + Triệt, Hồng Hỉ + Phục Binh, Cô Qủa + Hạn Thổ Tú : bàu trời tình Cảm dễ có bóng mây- đối với các Em đã có lứa đôi : không nên phiêu lưu vì dễ có cơn giông ).
- Di Chuyển ( Mã + Kình, Tang : lưu ý xe cộ, không nên nhảy cao, trượt băng – xa lánh vật nhọn ; cẩn thận khi họat động trước các Dàn Máy nguy hiểm !). Nhất là đối với các các Em sinh vào  tháng 10, giờ sinh ( Tỵ, Mùi ) lại càng phải thận trọng hơn,
vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !.Tài Lộc vượng vào giữa Đông. Nên cho tiền bạc lưu thông nhanh ( Lộc + Triệt ) mới có lợi. Nên theo lời khuyên của Quẻ Thủy Thiên NHU như Nam mạng.

Phong Thủy :   Quẻ Đoài giống như Giáp Dần 1974 Nữ 41 tuổi.

Qúy Hợi hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Qúy Mão, Tân Mão, Ất Mão, Qúy Mùi, Ất Mùi, Đinh Mùi, Tân Hợi, Kỷ Hợi, hành Kim, hành Thủy và hành Mộc. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Đinh Tỵ, Ất Tỵ và các Tuổi mạng Thổ, mạng Hỏa mang hàng Can Mậu, Kỷ.
Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Trắng, Ngà, Xám, Đen. Kị với màu Vàng, Nâu ; nếu dùng Vàng, Nâu nên xen kẽ Trắng, Ngà hay Xanh để giảm bớt sự khắc kị.

Vận trình tử vi tuổi Ất Hợi năm 2014: 80 tuổi  

( sinh từ 4/2/1935 đến 23/1/1936 ).
Ất Hợi hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Kỷ Mão, Đinh Mão, Tân Mão, Qúy Mùi, Kỷ Mùi, Tân Mùi, Đinh Hợi, Kỷ Hợi. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Qúy Tỵ, Tân Tỵ và các tuổi mạng Thủy, mạng Kim mang hàng Can Canh, Tân.
Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Xanh, Hồng, Đỏ. Kị với màu Xám,
Đen ; nếu dùng Xám, Đen nên xen kẽ Xanh hay Vàng, Nâu để giảm bớt độ khắc kị.

Tử vi tuổi Ất Hợi năm 2014 Nam Mạng : 

Hạn Thái Âm thuộc Thủy khắc nhập với Hỏa Mệnh, sinh nhập với Can Ất ( Mộc ), cùng hành với Chi Hợi ( Thủy ) : tốt nhiều ở đầu và giữa năm, giảm nhẹ ở cuối năm. Thái Âm là hạn lành, chủ về Danh Lợi : công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, gia đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín - vượng nhất là tháng Chạp. Nhưng bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt : dễ đau đầu khó ngủ, tâm trí bất an, tinh thần giao động. Không nên thức khuya và xử dụng nhiều giờ trên Màn Hình. Mỗi khi thấy lòng bất an nên Du Ngọan ngắn ngày hay tìm nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần.
Tiểu Vận : Tuần nằm ngay Cung Thân ( Kim ) của Tiểu Vận và Triệt nằm ngay Cung Ngọ ( Hỏa ) là Cung của Lưu Thái Tuế tuy có gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông ; nhưng có lợi làm giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Cũng lợi cho những ai năm trước đang khó khăn ( vì Hạn Kế Đô 79t ), năm nay dễ có nhiều cơ hội tốt để thay đổi Hoạt Động. Nhờ Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Thiên Phúc, Khôi Việt, Văn Tinh, Thiên Trù + Hạn Thái Âm cũng đem lại nhiều  hanh thông về Nghiệp Vụ ( nếu còn họat động
), thuận lợi về Tài Lộc ở các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( dễ nổi danh và được quảng bá rộng rãi ). Tuy nhiên gặp Năm hạn khắc Mệnh, lại thêm năm thứ hai của Hạn Tam Tai + bầy Sao xấu : Thiên Không, Lưu Hà, Kiếp Sát, Kình Đà, La Võng, Quan Phủ, Song Hao, Tử Phù, Trực Phù, Cô Qủa cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng dễ gặp nhiều trở ngại, rủi ro, phiền muộn, tật bệnh trong các tháng kị ( 1, 3, 4, 9, 11) về :
- Công việc, Giao tiếp ( Tướng Ấn + Phục Binh, Khôi Việt + Kình Đà : nên mềm mỏng, không nên tranh luận dù nhiều bất đồng, ganh ghét và đố kị ).
- Sức khoẻ ( Bệnh Phù + hạn Thái Âm : nên lưu tâm nhiều đến Tim Mạch, Mắt, Bài Tiết, nhất là những ai đã có sẵn mầm bệnh ).
- Tình Cảm, Gia Đạo ( Đào Hồng Hỉ + Kình Đà, Cô Qủa : bàu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có phiền muộn ‼).
- Di Chuyển ( Mã + Phục Binh : lưu ý xe cộ, vật nhọn, dễ té ngã ). Nhất là đối với các Qúy Ông sinh vào tháng ( 10, 12 ), giờ sinh ( Mão, Dậu, Tỵ, Mùi ) lại cần phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Xuân. Nên làm việc nhiều Thiện ( Song Hao), đó cũng là 1 cách giải hạn Tam Tai của Cổ Nhân, lại vừa đầu tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này.
Nên theo lời khuyên của Quẻ Lôi Thiên ĐẠI TRÁNG như tuổi Ất Hợi 1995.

Phong Thủy : Quẻ Khôn giống như tuổi Nhâm Dần 1962 Nam 53 tuổi.

Tử vi tuổi Ất Hợi năm 2014 Nữ Mạng : 

Hạn Thái Bạch thuộc Kim khắc xuất với Hỏa Mệnh, khắc nhập với Can Ất ( Mộc) và sinh nhập với Chi Hợi ( Thủy ) : xấu nhiều ở đầu và giữa năm. Thái Bạch đối với Nữ Mạng Hung nhiều hơn Cát, phần Hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần nhất là tháng 5, tháng kị của Thái Bạch. Hạn tính từ tháng sinh năm nay đến tháng sinh năm sau ; sinh vào cuối năm hạn có thể lân sang năm tới !. Ngày xưa để giải hạn Cổ Nhân thường Cúng Sao vào đêm Rằm lúc 19-21g với 9 ngọn Nến, hoa quả trà nước, bàn thờ quay về hướng Tây.
Tiểu Vận : Triệt nằm ngay Cung Ngọ ( Hỏa ) vừa là Cung của Tiểu Vận, vừa là Cung Lưu Thái Tuế, tuy có gây chút trở ngại lúc đầu cho công việc và mưu sự ( nếu còn Hoạt Động ) đang hanh thông ; nhưng có lợi làm giảm độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Nhờ Thiếu
Dương, Thiếu Âm, Hỉ Thần, Long Đức, Thiên Trù, Văn Tinh, Thiên Khôi, Đào Hoa, Thiên Hỉ cũng đem lại hanh thông, thăng tiến, cùng Tài Lộc trong các Nghiệp Vụ thuộc Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông và Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ; kể cả các họat động Cộng Đồng, Từ Thiện. Tuy nhiên vì năm hạn khắc Mệnh + Hạn Thái Bạch + Tam Tai ( năm thứ 2 ), lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Lưu Hà, Đà La, Quan Phủ, Trực Phù, Cô Quả cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý mọi sự xấu có thể sảy ra trong các tháng ít thuận lợi ( 1, 3, 4, 6, 12 ) về :
- Công Việc, Giao Tiếp ( Tướng Ấn + Triệt, Khôi Việt + Kình Đà : nên lưu ý chức vụ, hòa nhã trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh- dù có nhiều bất đồng và không ưng ý do ganh ghét đố kị ).
- Sức Khỏe ( Thiếu Dương, Âm + Bệnh Phù : nên lưu ý Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết, nhất là những ai đã có mầm bệnh, cần kiểm tra nếu có dấu hiệu bất ổn ).
- Tình Cảm, Gia Đạo ( Tang Môn + Đào Hồng Hỉ + Kình, Cô Quả : dễ có nhiều phiền muộn và đau buồn ).
- Di chuyển ( Mã ngộ Tang, Phục Binh : lưu ý xe cộ, dễ té ngã, hạn chế Di chuyển xa ! ). Nhất là đối với các Qúy Bà sinh vào tháng 10, giờ sinh ( Tỵ , Mùi ) lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Xuân. Nên làm nhiều việc Thiện ( Song Hao ) - đó cũng là 1 cách giải Hạn Thái Bạch + Tam Tai của Cổ Nhân.
Nên theo lời khuyên của Quẻ Lôi Thiên ĐẠI TRÁNG như Nam mạng.

Phong Thủy :  Quẻ Tốn giống như Nhâm Dần 1962 Nữ 53 tuổi.

Tử vi tuổi Đinh Hợi: 68 tuổi 

(sinh từ 22 / 1 / 1947 đến 9 / 2 /1948 - Ốc Thượng Thổ: Đất trên Nóc Nhà).
*Tính Chất chung: Đinh Hợi nạp âm hành Thổ do Can Đinh ( Hỏa ) ghép với Chi Hợi ( Thủy ), Thủy khắc nhập Hỏa = Chi khắc Can, thuộc lứa tuổi gặp nhiều trở lực và nghịch cảnh ở Tiền Vận. Trung Vận và Hậu Vận khá và an nhàn hơn nhờ sự tương hợp Ngũ Hành giữa Can và Nạp Âm cùng sự phấn đấu của bản thân để vượt qua các trở ngại. Đinh Hợi thuộc mẫu người mềm mỏng, nhu thuận, nhân hậu, chịu khó, thích ở nơi đô hội (đặc tính của Can Đinh). Chi Hợi : ý chí kiên cường, có tài của bậc lãnh đạo, có phương pháp xử lý công việc ổn định và vững vàng, có tinh thần cầu tiến cao nên dễ dàng thành công trong bất cứ lãnh vực nào. Tuy là tuổi Âm nhưng phần nhỏ có tính cương cường, nóng nảy, ngang tàng - phần lớn đạo đức có lễ nghĩa và đầy nhân cách.

Mệnh Thân đóng tại Dần Mão thủa thiếu thời lận đận, nhưng Trung Vận phát Phú. Đóng tại Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi ) + Cục Mộc hay tại Tam Hợp ( Dần Ngọ Tuất ) + Cục Hỏa với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan : đầy đặn ngay ngắn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng,

lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. ( Tổng Thống Tưởng Giới Thạch tuổi Đinh Hợi 1887 mất năm Ất Mão 1975 : Hạn Kế Đô 88t+Kình Đà – Quân Sư Phạm Bành Trận Ba Đình tuổi Đinh Hợi 1827 tuẫn tiết năm Đinh Hợi 1887 : Năm Tuổi 61+Hạn Kế Đô+Kình Đà - Học Giả Phan Khôi tuổi Đinh Hợi 1887 mất năm Kỷ Hợi 1959 : Năm Tuổi 73+Hạn La Hầu + Kình Đà - Nữ Tổng Thống Brazil Dilma Rousseff - Nữ Ngoại Trưởng Mỹ Hillary Clinton, Nữ Văn Sĩ Dương Thu Hương, Nhà Văn Trần Mạnh Hảo, Ca sĩ Tuấn Ngọc đều có tuổi Đinh Hợi 1947 ).
Đinh Hợi theo Dịch Lý thuộc Quẻ Hỏa Thiên  ĐẠI  HỮU :  Hỏa  (  hay  Ly  là  Lửa  ), Thiên ( hay Càn là Trời ) ; Đại Hữu là sở hữu rất lớn. Hình Ảnh của Quẻ : Lửa trên Trời chiếu sáng khắp nơi, khắp mọi vật, như vậy xem ra là « rất lớn », nên đặt tên Quẻ là Đại Hữu. Quẻ Ngọai Ly ( Hỏa ) có ý nghĩa là văn minh, Quẻ Nội Càn ( Thiên ) là cương kiện. Quẻ gồm cả văn minh ( phát triển bên ngòai ) và cương kiện ( hàm súc bên trong ) cho nên rất hanh thông. Quẻ này tượng ý : « có nhiều, sung túc, sự trù phú, giàu có, thông minh, thành công, nổi tiếng, lòng dũng cảm, sự hòan thiện Văn Hóa, khả năng bảo vệ, sự hiểu biết thông thái, sự trật tự và hợp lòng người ».
Gặp Thời Đại Hữu đừng tỏ ra qúa tự phụ, kiêu căng lố bịch khi giàu có. Hãy tỏ ra khiêm tốn dù có nhiều tài năng và đang gặp thời. Qúa thịnh vượng thì bị Tiểu Nhân ghen ghét, do vậy cách xử sự phải tế nhị, khiêm nhường. Không nên Vị Kỷ ; cần tu dưỡng đức độ khi có sự nghiệp lớn- vì dễ sinh lòng tự cao, tự đại - dễ mềm lòng với lời xu nịnh khi ở địa vị cao !.Nên suy ngẫm Đạo Trời : «  Cơ Suy thường nấp sau lúc Thịnh »

Tử vi tuổi Đinh Hợi Nam Mạng trong năm 2014: 

Hạn Thái Dương thuộc Hỏa sinh nhập với Thổ Mệnh, cùng hành với Can Đinh ( Hỏa) và khắc xuất với Chi Hợi ( Thủy ) : tốt nhiều ở đầu và cuối năm, giảm nhẹ ở giữa năm. Thái Dương là hạn lành chủ về Danh Lợi : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, gia đạo vui vẻ bình an, nhiều hỉ tín. Nhưng bất lợi cho những đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt : dễ đau đầu mất ngủ, tâm trí bất an, tinh thần dễ giao động. Không nên thức khuya và xử dụng Màn Hình trong nhiều giờ. Mỗi khi lòng bất an nên du ngoạn ngắn ngày hay tìm nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần !.
Tiểu Vận : Tuần nằm ngay Cung Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận, tuy có gây chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông ; nhưng có lợi làm giảm độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Cũng lợi cho những ai, năm trước đang khó khăn trở ngại ( do hạn Thái Bạch
), năm nay dễ có nhiều cơ hội tốt để thay đổi Họat Động. Nhờ Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Quan, Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn + Hạn Thái Dương cũng đem đến nhiều hanh thông, thăng tiến về Nghiệp Vụ và thuận lợi về Tài Lộc ( nhưng không đều, vì bị Tuần cản ngay tại Tiểu Vận ) ở các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Đầu Tư, Địa Ốc, Xe Cộ ( Đường Phù ), Nhà Hàng, Siêu Thị ( Thiên Trù ) và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( dễ nổi danh và được quảng bá rộng rãi !). Tuy có nhiều Sao tốt + gặp năm Hạn cùng Hạn Thái Dương hợp Mệnh, nhưng vẫn còn Hạn Tam Tai ( năm thứ 2 ) lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phi Liêm, Phục Binh, Kiếp Sát, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù, Cô Qủa, Tang Môn lưu ( phiền muộn, đau buồn ) cùng hiện diện trong Tiểu Vận – cũng nên đề phòng có thể có rắc rối trở ngại, phiền muộn và sức khoẻ dễ có vấn đề trong các tháng kị ( 1, 4, 6, 11) về :
- Công Việc, Giao Tiếp ( Tướng Ấn + Triệt, Khôi Việt + Kình Đà : lưu ý công việc, nhất là vị trí Chỉ Huy, nên hòa nhã trong giao tiếp, tránh tranh cãi dù nhiều bất đồng, đố kị ganh ghét ).
- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thái Dương : nên lưu ý đến Tim Mạch, Mắt với những ai đã có mầm bệnh ).
- Tình Cảm Gia Đạo ( Đào Hồng Hỉ + Cô Qủa, Phục Binh : bầu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có bóng mây phiền muộn ! không nên phiêu lưu dù đang êm ấm. ).
- Di chuyển ( Mã + Đà La, Tang Môn : lưu ý xe cộ, vật nhọn ). Nhất là đối với các Qúy Ông sinh vào tháng ( 10, 12 ), giờ sinh ( Mão, Dậu, Tỵ, Mùi ) lại càng phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và bệnh tật bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giửa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc + Tuần ) – đó cũng là 1 cách không những để giải hạn Tam Tai, mà còn để đầu tư về Phúc Đức cho con cháu sau này.
Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Thiên ĐẠI HỮU để suy gẫm Đạo Trời : Cơ suy thường nấp sau lúc cực thịnh.

Phong Thủy :  Quẻ Cấn giống như Giáp Dần 1974 Nam 41 tuổi.

Tử vi tuổi Đinh Hợi Nữ Mạng trong năm 2014: 

Hạn Thổ Tú thuộc Thổ cùng hành với Thổ Mệnh, khắc nhập với Chi Hợi ( Thủy ) và sinh xuất với Can Đinh ( Hỏa ) : xấu nhiều ở giữa năm. Thổ Tú đi đến đâu cũng không vừa ý ; mưu sự và công việc thành bại thất thường. Dễ có bất hòa, nhất là đối với người Thân. Tâm Trí bất an, dễ gặp Tiểu Nhân gây rối. Nên lưu ý các tháng kị ( 4, 8 ) của Thổ Tú.
Tiểu Vận : Tuần nằm ngay Cung Ngọ ( Hỏa ) vừa Cung của Tiểu Vận lẫn Cung của Lưu Thái Tuế, tuy có gây chút trở ngại ban đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông ; nhưng có lợi làm giảm độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Nhờ Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Quan, Đào Hoa, Thiên Hỉ, Tướng Ấn cũng đem lại thuận lợi cho việc làm và mưu sự ( thăng tiến + Tài Lộc) ở các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Xe Cộ ( Đường Phù ), Nhà Hàng, Siêu Thị ( Thiên Trù ) và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( được nhiều người biết đến ). Tuy nhiên vẫn còn Hạn Tam Tai ( năm thứ 2 ) lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phi Liêm, Trực phù, Bệnh Phù, Cô Qủa, Tang Môn lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên thận trọng, dễ có trở ngại rủi ro, tật bệnh, phiền muộn trong các tháng kị ( 1, 3, 4, 6, 8, 11 ) về :
- Công việc, Giao tiếp ( Tướng Ấn + Triệt , Khôi Việt + Kình Đà : nên lưu ý chức vụ, nhất là ở vị trí chỉ huy ; nên mềm mỏng và thân thiện với đồng nghiệp, kể cả trong giao tiếp - dễ có nhiều cạnh tranh và đố kị  ).
- Sức Khỏe ( Bệnh Phù, Thiếu Âm + Triệt : nên lưu tâm đến Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết đối với ai đã có mầm bệnh ).
- Tình Cảm, Gia Đạo ( Đào Hồng Hỉ + Phục Binh, Cô Qủa + Hạn Thổ Tú : dễ có bất hòa và phiền muộn – không nên phiêu lưu !).
- Di Chuyển ( Mã + Đà Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng ). Nhất là đối với các Qúy Bà sinh vào tháng 10, giờ sinh ( Tỵ, Mùi ) lại càng phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên cho tiền bạc lưu thông nhanh ( Lộc + Tuần ) mới có lợi.
Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Thiên ĐẠI HỮU như Nam mạng.

Phong Thủy :  Quẻ Đoài giống như Giáp Dần 1974 Nữ 41 tuổi.

Đinh Hợi hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Kỷ Mão, Đinh Mão, Qúy Mão, Tân Mùi, Kỷ Mùi, Ất Mùi, Ất Hợi, Tân Hợi, hành Hỏa, hành Thổ và hành Kim. Kị với ( tuổi, giờ, ngày tháng, năm ) Kỷ Tỵ, Qúy Tỵ và các tuổi mạng Mộc, mạng Thủy mang hàng Can Nhâm, Qúy.
Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với màu Hồng, Đỏ, Vàng, Nâu. Kị với các màu Xanh ; nếu dùng Xanh nên xen kẽ Đỏ, Hồng hay Trắng , Ngà để giảm bớt độ khắc kị.



Tử vi tuổi Kỷ Hợi trong năm 2014: 56 tuổi 

( sinh từ 8/ 2 / 1959 đến 27 /1 /1960 - Bình Địa Mộc : Gỗ cây ở Đồng Bằng   ).

* Tính Chất chung : Kỷ Hợi nạp âm hành Mộc do Can Kỷ ( Thổ ) ghép với Chi Hợi ( Thủy ) ; Thổ khắc nhập Thủy = Can khắc Chi, thuộc lứa tuổi có nhiều trở ngại và nghịch cảnh ở Tiền Vận ; nhờ Chi tương hợp với Nạp âm và sức phấn đấu của bản thân nên từ Trung Vận cho đến Hậu Vận cuộc Đời trở nên an nhàn và thanh thản hơn !.

Kỷ Hợi thuộc mẫu người phúc hậu, trực tính, cẩn thận chu đáo, mẫu mực kiên nhẫn, mang nhiều hòai bão, lý tửơng ( là đặc tính của Can Kỷ ). Chi Hợi thuộc chùm Sao Song Ngư ( Poissons, Pisces ) tính tình ngay thẳng, phóng khóang có lý tưởng, đôi lúc ngây thơ lãng mạn, dễ gặp may mắn trong cuộc đời ( cầm tinh con Heo ), tự tin, kiên cường, có tài của bậc lãnh đạo, có ý chí tiến thủ cao. Mẫu người Kỷ Hợi ham học hỏi, có năng khiếu về Văn Chương và khoa Học.

Mệnh Thân đóng tại Thân Dậu thủa thiếu thời vất vả, sau khi lập gia đình trở nên khá giả ( giầu có và danh vọng, nhất là Nữ ). Đóng tại Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi ) + Cục Mộc hay tại Tam Hợp ( Dần Ngọ Tuất ) + Cục Hỏa với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn, ngay ngắn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề.( Đại Thần Tôn Thất Thuyết tuổi Kỷ Hợi « 29/3/1839 » mất năm Qúy Sửu 1913 ).
Kỷ Hợi theo Dịch  Lý  thuộc  Quẻ  Hỏa  Thiên  Đại  Hữu  (  xem  phần  Luận  Giải chi tiết của Quẻ Dịch nơi tuổi Đinh Hợi 1947 ).

a) Tử vi tuổi Kỷ Hợi Nam Mạng

Hạn Thổ Tú thuộc Thổ cùng hành với Can Kỷ ( Thổ ), khắc nhập với Chi Hợi ( Thủy ) và khắc xuất với Mộc Mệnh : bất lợi ở đầu và giữa năm. Thổ Tú đi đến đâu cũng không vừa ý, mưu sự và công việc thành bại thất thường ; dễ có nhiều bất hòa, nhất là với người Thân, dễ bị tiểu nhân gây rối ; tâm trí bất an. Nên lưu ý các tháng kị ( 4, 8 ) của Thổ Tú.
Tiểu Vận : Triệt nằm ngay Cung Thân ( Kim ) của Tiểu Vận, tuy dễ gây chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông ; nhưng có lợi làm giảm độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Cũng có lợi cho những ai năm trước đang khó khăn bế tắc ( vì Hạn La Hầu), năm nay dễ có nhiều cơ hội tốt để thay đổi Họat Động !. Nhờ Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ) Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thanh Long, Lưu Hà, Thiên Phúc, Thiên Trù, Khôi Việt, Tướng Ấn cũng đem đến thuận lợi về Tài Lộc cho việc làm và mưu sự ở các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Xe Cộ ( Đường Phù ), Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( dễ nổi danh và được qủang bá rộng rãi !). Tuy nhiên gặp năm Hạn Kim khắc Mệnh Mộc, lại còn Hạn Tam Tai ( năm thứ 2 ) + Thổ Tú, lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Kiếp Sát, Phục Binh, Phi Liêm, La Võng, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù, Cô Qủa, Tang Môn lưu cùng hiện diện nơi Tiểu Vận - cũng nên lưu tâm nhiều đến mọi sự xấu có thể sảy ra trong các tháng kị ( 3, 4, 6, 7, 11 ) về :
- Công Việc, Giao Tiếp ( Tướng Ấn, Khôi Việt + Triệt, Phục Binh : ở vị trí chỉ huy càng phải thận trọng ; nên hòa nhã, không nên tranh cãi dù nhiều bất đồng, đố kị và ganh ghét ).
- Sức Khỏe ( Bệnh Phù, Thiếu Âm, Thiếu Dương : nên lưu tâm đến Tim Mạch, Mắt, Gan, nhất là những ai đã có sẵn mầm bệnh ).
- Tình Cảm, Gia Đạo ( Đào Hồng Hỉ + Tuần, Phục Binh, Cô Qủa + Thổ Tú : bầu trời Tình Cảm dễ có Cơn Giông – vì bất hòa - không nên phiêu lưu ‼).
- Di Chuyển ( Mã + Đà Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng ). Nhất là đối với các Qúy Ông sinh vào tháng ( 10, 12 ), giờ sinh ( Mão, Dậu, Tỵ, Mùi ) càng nên cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện – đó cũng là 1 cách không những để giải hạn Tam Tai như Cổ Nhân, mà còn là cách  đầu tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !.
Nên theo lời khuyên của Quẻ Hoả Thiên ĐẠI HỮU như tuổi Đinh Hợi 1947.

Phong Thủy :  Quẻ Khôn giống như Canh Dần 1950 Nam 65 tuổi.

b, Tử vi tuổi Kỷ Hợi Nữ Mạng: 

Hạn Vân Hớn thuộc Hỏa sinh xuất với Mộc Mệnh, sinh nhập với Can Kỷ ( Thổ ) và khắc xuất với Chi Hợi ( Thủy ) : bất lợi nhiều ở đầu và cuối năm. Vân Hớn tính nết ngang tàng nóng nảy, dễ gây xích mích qua lời ăn tiếng nói, dễ mua thù chuốc óan ; nặng có thể đem nhau ra Tòa. Nên lựa lời ăn nói và ít tiếp xúc – lưu ý các tháng kị ( 2, 8 ) của Vân Hớn.
Tiểu Vận : Tiểu Vận và lưu Thái Tuế cùng nằm tại Cung Ngọ ( Hỏa ) có các bộ Sao : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Khôi, Đào Hoa, Thiên Hỉ, Tướng Ấn, Thiên Phúc cũng đem lại nhiều Thăng Tiến và Tài Lộc về Nghiệp Vụ trong các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Xe Cộ ( Đường Phù), Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( dễ nổi danh và được qủang bá rộng rãi ). Tuy nhiên gặp Năm Hạn Kim khắc Mệnh Mộc, vẫn còn Hạn Tam Tai ( năm thứ 2 ), lại thêm Vân Hớn cùng bầy Sao xấu : Thiên Không, Lưu Hà, Địa Võng, Phi Liêm, Trực Phù, Bệnh Phù, Tang Môn lưu cùng hiện diện tại Tiểu vận, cũng nên đề phòng mọi sự xấu có thể xảy ra trong các tháng kị ( 3, 4, 6, 7, 11 ) về :
- Công việc, Giao Tiếp ( Tướng Ấn, Khôi Việt + Phục Binh : cẩn thận chức vụ, nhất là vị trí chỉ huy ; trong Giao Tiếp nên hòa nhã và tránh tranh cãi – dù có nhiều bất đồng, đố kị và ganh ghét ).
- Sức Khỏe ( Bệnh Phù + Thiếu Âm, Dương : nên lưu tâm nhiều đến Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết, Gan, nhất là những ai đã có sẵn mầm bệnh, nên đi kiểm tra, nếu thấy dấu hiệu bất ổn ).
- Tình Cảm Gia Đạo ( Đào Hồng Hỉ + Tuần, Phục Binh, Cô Qủa + Vân Hớn, Tam Tai : bầu trời Tình Cảm dễ có Cơn Giông ‼ không nên phiêu lưu ).
- Di chuyển ( Mã + Đà Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng ). Nhất là đối với các Qúy Bà sinh vào tháng 10, giờ sinh ( Tỵ, Mùi ) lại cần phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện – đó không những là 1 cách giải Hạn Vân Hớn + Tam Tai như Cổ Nhân, mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !.
Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Thiên ĐẠI HỮU như tuổi Đinh Hợi 1947.

Phong Thủy :   Quẻ Khảm giống như Canh Dần 1950 Nữ 65 tuổi.

Kỷ Hợi hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Tân Mão, Đinh Mão, Ất Mão, Qúy Mùi, Kỷ Mùi, Đinh Mùi, Ất Hợi, Qúy Hợi, hành Thủy, hành Mộc và hành Hoả. Kị với ( tuổi,
giờ, ngày, tháng, năm ) Tân Tỵ, Đinh Tỵ và các tuổi mạng Kim, mạng Thổ mang hàng Can Giáp, Ất.
Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Xám, Đen và Xanh. Kị với màu Trắng, Ngà ; nếu dùng Trắng, Ngà nên xen kẽ Xám, Đen hay Hồng, Đỏ để giảm bớt sự khắc kị.


Tử vi tuổi Tân Hợi năm 2014: 44 tuổi ( sinh từ 27 / 1 / 1971 đến 14 / 2 /1972 - Thoa Xuyến Kim : Vàng vòng Xuyến   ).
*Tính Chất chung : Tân Hợi nạp âm hành Kim do Can Tân ( Kim ) ghép với Chi Hợi ( Thủy ), Kim sinh nhập Thủy ; Nạp Âm cùng Can Chi lại tương hợp Ngũ Hành, thuộc lứa tuổi có căn bản thực lực hơn người, nhiều may mắn, ít gặp trở ngại trên đường Đời từ Tiền Vận cho đến Hậu Vận. Nếu ngày sinh có hàng Can Canh, Tân, Nhâm, Qúy sinh giờ Sửu, Mùi lại được hưởng thêm Phúc Đức của dòng Họ. Sinh vào Mùa Thu và các tháng giao mùa là thuận mùa sinh ; mùa Hạ ít thuận lợi.

Tân Hợi có đầy đủ 2 đặc tính của Can Tân : Tính tình thận trọng, cương nhu tùy lúc, gặp thời biến hóa như Rồng, sắc sảo, quyền biến và trực tính nên dễ va chạm – Chi Hợi : thuộc chòm Sao Song Ngư ( Poissons, Pisces ), cuộc sống có lý tưởng cao đẹp, bản tính phóng khóang, đôi lúc ngây thơ lãng mạn, tự tin, kiên cường, có tài của bậc lãnh đạo, có ý chí tiến thủ cao. Mẫu người Tân Hợi, thủa thiếu thời hơi lao đao, nhưng sau khi lập gia đình thì yên ổn vững vàng ; có trực giác cao, dễ thụ cảm, thích ôn hòa, êm dịu - cuộc sống đôi lúc trộn lẫn Mộng và Thực, rất trọng Tín Nghiã nên được người mến phục ; am tường mọi ngành Nghệ Thuật cùng Sở Trường về Văn Chương và Khoa Học.

Nếu Mệnh Thân đóng tại Thìn Tỵ thủa thiếu thời vất vả, nhưng Trung Vận phát Phú. Đóng tại Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi ) + Cục Mộc hay tại Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu )
+ Cục Kim ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn, ngay ngắn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngàng nghề.( Đại Tiên Tri Trạng Trình Nguyễn Bỉnh Khiêm tuổi Tân Hợi 1491 mất năm Ất Dậu 1585 : Hạn Thái Bạch 94t - Vua Minh Mạng tuổi Tân Hợi 1791 băng hà năm Tân Sửu 1841 - Tổng Thống Hoa kỳ Ronald Wilson REAGAN tuổi Tân Hợi « 6/2/1911 » mất năm Giáp Thân « 5/6/2004 » : Hạn Thái Bạch 94t+Kình Đà - Đại Tướng Võ Nguyên Giáp tuổi Tân Hợi « 25/8/1911 » mất năm Qúy Tỵ « 4/10/2013 » : Hạn Thái Bạch 103t+Kình Đà - Luật Sư Lê Quốc Quân tuổi Tân Hợi 1971 được Tuần Báo Pháp nổi tiếng « Le Nouvel Observateur » vinh danh là 1 trong 50 nhân vật đang và sẽ làm thay đổi Thế Giới ).
Tân Hợi theo Dịch Lý thuộc Quẻ Trạch Thiên QUẢI : Trạch ( hay Đòai là Đầm, Ao, Hồ ), Thiên ( hay Càn là Trời ) ; QUẢI là nứt vỡ, còn có nghiã là qủa quyết ( quyết tâm, quyết định, quyết đoán ). Hình Ảnh của Quẻ : Nước ở trong Đầm dâng lên tới tận Trời, tượng trưng cho sự quyết tâm, quyết định cứng rắn, dứt khoát. Hào Dương nhiều trong Quẻ chứng tỏ phe Quân Tử đang ở thế mạnh, thắng thế ; nhưng chớ kiêu căng. Phe Tiểu Nhân tuy suy, nhưng chớ nên khinh thường !. Ý nghĩa của Lời Khuyên : Phải xem xét kỹ càng mọi việc trước khi quyết định tối hậu, chớ hung hăng nóng vội và chủ quan. Liệu không thắng nổi mà đấu với Tiểu Nhân thì khó tránh nguy hiểm.
Ở thời Quải cần có Quyết Tâm, Đoàn kết, Thành Tín và điều quan trọng nhất là không dùng võ lực.


Tử vi tuổi Tân Hợi năm 2014 Nam Mạng:

Hạn Thái Âm thuộc Kim cùng hành với Kim Mệnh và Can Tân ( Kim ), sinh nhập với Chi Hợi ( Thủy ) : tốt nhiều, xấu ít cùng tăng nhanh. Thái Âm là hạn lành chủ về Danh Lợi : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, gia đạo vui vẻ bình an, nhiều hỉ tín. Tuy nhiên bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt : dễ đau đầu khó ngủ, tâm trí bất an, tinh thần dễ giao động. Không nên thức khuya và xử dụng Màn Hình trong nhiều giờ. Khi thấy lòng bất an nên du ngọan ngắn ngày hay tìm nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần.
Tiểu Vận : Nhờ Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Khôi Việt, Văn Tinh, Thiên Trù, Đường Phù + Hạn Thái Âm cũng đem lại ( không những cho riêng Mình mà còn ảnh hưởng tốt đến các người Thân trong Đại Gia Đình ) sự hanh thông và thăng tiến về Nghiệp Vụ ở các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( dễ nổi danh và được quảng bá rộng rãi !). Tuy gặp năm Hạn hợp Mệnh cùng nhiều Sao tốt - nhưng vì còn Hạn Tam Tai « năm thứ 2 », lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Kình Đà, Quan Phủ, Lưu Hà, Kiếp Sát, La Võng, Tử Phù, Trực Phù, Song Hao, Tang Môn lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận ; cũng nên lưu tâm đến mọi sự xấu dễ sảy ra trong các tháng kị ( 1, 3, 4, 7, 9, 12 ) về :
- Công Việc, Giao Tiếp ( Tướng Ấn + Triệt, Khôi Việt + Tuần, Kình Đà : nên lưu ý chức vụ, nhất là ở cương vị lãnh đạo, chỉ huy, nên hòa nhã trong giao tiếp, tránh tranh cãi và phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng, đố kị và ganh ghét ).
- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Hạn Thái âm, Thiếu Âm + Tuần : nên lưu tâm đến Tim Mạch, Mắt với những ai đã có mầm bệnh ).
- Tình Cảm Gia Đạo ( Hồng + Triệt, Hỉ + Kình, Cô Qủa : bầu trời Tình Cảm tuy nắng
đẹp nhưng dễ có bóng mây ! không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm ).
- Di chuyển ( Mã + Triệt, Tang : lưu ý xe cộ và vật nhọn, tránh nhảy cao và trượt băng
). Nhất là đối với các Qúy Ông sinh vào tháng ( 10, 12 ), giờ sinh ( Mão, Dậu, Tỵ, Mùi ) lại càng phải cẩn thận hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Thu. Đừng ngại hao tán ( Song Hao ) bằng cách làm nhiều việc Thiện - đó cũng là 1 cách không những để hóa giải Hạn Tam Tai như Cổ Nhân, mà còn đầu tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này ! .
Nên theo lời khuyên của Quẻ Trạch Thiên QUẢI : Phải xem xét kỹ càng mọi việc trước khi quyết định, chớ hung hăng nóng vội và chủ quan. Liệu không thắng nổi mà đấu với Tiểu Nhân thì khó tránh được nguy hiểm.

Phong Thủy :  Quẻ Khôn giống như Nhâm Dần 1962 Nam 53 tuổi.


Tử vi tuổi Tân Hợi năm 2014 Nữ Mạng:

Hạn Thái Bạch thuộc Kim cùng hành với Kim Mệnh và Can Tân ( Kim ) ; sinh nhập với Chi Hợi ( Thủy) : độ xấu tăng nhiều, nhất là ở giữa năm. Thái Bạch đối với Nữ Mạng Hung nhiều hơn Cát. Phần Hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là tháng 5 ( tháng kị của Thái Bạch ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay đến tháng sinh năm sau. Sinh vào cuối năm hạn có thể lân sang năm tới !. Ngày xưa để giải hạn Cổ Nhân thường Cúng Sao vào đêm Rằm lúc 19- 21g với 9 ngọn Nến, hoa qủa trà nước, bàn
thờ quay về hướng Tây. Cữ mặc toàn màu trắng và không nên đầu tư hay khuếch trương Họat Động.
Tiểu Vận : Cung lưu Thái Tuế và Tiểu Vận cùng nằm tại Ngọ ( Hỏa ) có các bộ Sao : Thiếu Dương, Thiếu Âm, Khôi Việt, Văn Tinh, Đào Hoa, Thiên Hỉ, Thiên Trù, Đường Phù, Long Đức cũng đem lại hanh thông, thăng tiến cùng Tài Lộc cho các việc làm ở mọi Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Chứng Khóan, Địa Ốc, Kinh Doanh ( Nhà Hàng, Siêu Thị ) và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp Hạn Thái Bạch hợp Mệnh, vẫn còn hạn Tam Tai « năm thứ 2 », lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Kình Dương, Trực Phù, Song Hao, Cô Qủa cùng hiện diện nơi Tiểu Vận cũng nên lưu ý mọi chuyện xấu bất ngờ có thể sảy ra trong các tháng kị ( 1, 3, 4, 7, 9, 12 ) về :
- Công Việc, Giao Tiếp ( Tướng Ấn + Triệt, Khôi Việt + Kình Đà : nên lưu ý chức vụ, nhất là ở vị trí chỉ huy ; nên hòa nhã, tránh tranh cãi và có phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng, ganh ghét, đố kị ).
- Sức Khỏe ( Thiếu Âm + Tuần, Đà + Thái Bạch : nên lưu tâm đến Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết, nhất là những ai đã có sẵn mầm bệnh – nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn ! ).
- Tình Cảm, Gia Đạo ( Hồng + Triệt, Hỉ + Kình, Cô Qủa : dễ có nhiều phiền muộn hay đau buồn – không nên tạo bất hòa hay nghi kị ).
- Di Chuyển ( Mã + Triệt, Tang Môn : nên lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng, hạn chế di chuyển xa ). Nhất là đối với các Qúy Bà sinh vào tháng 10, giờ sinh ( Tỵ, Mùi ) lại càng phải đề cao cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Thu. Nên làm nhiều việc Thiện ( Song Hao ) – đó cũng là 1 cách giải hạn Thái Bạch + Tam Tai của Cổ Nhân.
Nên theo lời khuyên của Quẻ Trạch Thiên QUẢI như Nam mạng.

Phong Thủy :  Quẻ Tốn giống như Nhâm Dần 1962 Nữ 53 tuổi.

Tân Hợi hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Qúy Mão, Ất Mão, Kỷ Mão, Tân Mùi, Ất Mùi, Đinh Mùi, Đinh Hợi, Qúy Hợi, hành Thổ, hành Kim và hành Thủy. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Ất Tỵ, Kỷ Tỵ và các tuổi mạng Hỏa, mạng Mộc mang hàng Can Bính, Đinh.
Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp  với các màu Vàng, Nâu, Trắng, Ngà. Kị với màu
Đỏ, Hồng ; nếu dùng Hồng, Đỏ nên xen kẽ Vàng, Nâu hay Xám, Đen để giảm bớt sự khắc kị.

25 nhận xét:

  1. TOI NGHI KO CHINH XAC CON BAN DOC THI SAO

    Trả lờiXóa
  2. 1996 mà hợi, tin làm kiểu j` cho dc

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Đầu năm 1996, khi chưa đến tết Nguyên Đán thì vẫn là tuổi Ất Hợi chứ không phải tuổi Bính Tý đâu. Xem lại đi.

      Xóa
  3. Hoi ma hap voi tuoi dan thi kg du'ng roi.

    Trả lờiXóa
  4. Ko chjh xac.tuoj hoj nam 1995 chu ko phaj 1996

    Trả lờiXóa
  5. Mình thấy cơ bản đúng như vậy!

    Trả lờiXóa
  6. Co do chinh xác cao tuy ko phai la tuyet doi

    Trả lờiXóa
  7. Sao lâu có các tuổi khác vậy nhỉ? Mình đã theo dõi 3 năm nay rồi, đang chờ tuổi Nhâm Tuất 2014.

    Trả lờiXóa
  8. Thay nham we...ko dung j het tuoi hoi ma96....

    Trả lờiXóa
  9. Đúng 85%. Hi vọng năm sau làm ăn sáng sủa!

    Trả lờiXóa
  10. Đây cũng chỉ là để tham khảo thui

    Trả lờiXóa
  11. Sao tuoi hoi gap nhiu kho khan wa z nhi .co dug ko day

    Trả lờiXóa
  12. Dkm tuj max 96 nam o dau huk?����������

    Trả lờiXóa
  13. Trả lời
    1. Hi dung wa .neu quy hoi nam 83 ma han thi cho xin y kien de trach .xin cam on

      Xóa
  14. Cung dung dc mot chút ít khoang.0,2%

    Trả lờiXóa
  15. Sao k thay mung 7/4/1995 nhi

    Trả lờiXóa
  16. Ko chjnh xat nam nay tuj nghèo rot mong toj ma noj lm an kha gja l..n

    Trả lờiXóa

Ứng dụng bói toán tử vi trước hết giúp bạn nhìn người, soi mình, sau nữa là giúp bạn giải trí. Nếu bạn có những phản hồi hoặc thắc mắc mời cập nhật tại đây: