Tử vi 2014: TUỔI MÙI

tuoi mui
Tử vi 2014: Tuổi MÙI (Ất Mùi, Đinh Mùi, Kỷ Mùi, Tân Mùi, Qúy Mùi)
1) Tử vi năm 2014 tuổi Ất Mùi: 60 tuổi 
( sinh từ 24/ 1/1955 đến 11/2/1956 - Sa Trung Kim : Vàng trong Cát ).
*Tính Chất chung : Ất Mùi nạp âm hành Kim do Can Ất ( Mộc ) ghép với Chi Mùi ( Thổ ), Mộc khắc nhập Thổ = Can khắc Chi, thuộc lứa tuổi đời gặp nhiều khó khăn trở ngại ở Tiền Vận. Trung Vận và Hậu Vận an nhàn và thanh thản hơn nhờ sức phấn đấu của bản thân và sự tương hợp Ngũ Hành giữa Chi và Nạp Âm.

Tuổi Ất Mùi có Can Ất đứng thứ nhì trong hàng Can với Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi ) được hưởng Vòng Lộc Tồn chính vị, nếu Lá Số Tử Vi được thêm Vòng Thái Tuế + Cục Mộc với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay có 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không bị đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người có địa vị và danh vọng ở mọi ngành nghề ( Tào Tháo đời Tam Quốc tuổi Ất Mùi 155 chết năm Kỷ Hợi 119 : Hạn La Hầu 64t - Khoa Học Gia Afred NOBEL « cha đẻ Giải Nobel » tuổi Ất Mùi « 27/11/1895 » - Tổng Thống Pháp Sarkozy, Tỷ Phú Bill Gates – Steve Jobs đều có tuổi Ất Mùi 1955).
Can Ất có đặc tính gần giống như Can Giáp : thông minh, bén nhạy và có thêm đặc tính chịu khó, cần mẫn, làm việc chăm chỉ đúng giờ giấc, có đầu óc tổ chức. Chi Mùi : rất mẫn cảm, nhân hậu, nhẫn nại cao, có tinh thần cầu tiến, ôn nhu, nho nhã, phần nhỏ thích an nhàn, không muốn đảm trách đại sự, nên thường bỏ lỡ nhiều cơ hội.
Ất Mùi thuộc mẫu người khiêm cung, phần lớn ít biểu lộ tình cảm ( âm nam ), thành thật, trọng tình nghĩa. Nếu sinh vào mùa Xuân hay mùa Thu thì thuận mùa Xuân, sinh vào mùa Hạ thì vất vả hơn. Hồng Loan ngộ Cô Thần, Thiên Hỉ gặp Đà La nên mặt Tình Cảm - một số người - nhiều ngang trái, đời sống lứa đôi ít thuận hảo, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay cung Phối ( Phu hay Thê - nếu cung này gặp Tuần hay Triệt là điều chắc chắn ).
Theo Dịch Lý Ất Mùi Nam thuộc Quẻ Lôi Địa DỰ và Ất Mùi Nữ thuộc Quẻ Lôi Sơn TIỂU QÚA ( xem phần Lý Giải chi tiết của Quẻ Dịch nơi tuổi Ất Sửu 1985 ).


a) Tử vi năm 2014 tuổi Ất Mùi - Nam Mạng : 

Hạn Vân Hớn thuộc Hỏa khắc nhập Kim Mệnh, sinh xuất Can Ất ( Mộc
) và sinh nhập Chi Mùi ( Thổ ) : tốt xấu cùng tăng cao ở cuối năm. Vân Hớn tính nết ngang tàng nóng nảy, hung hăng với mọi người ; nếu không lựa lời ăn nói dễ mua thù chuốc oán ; nặng có thể đem nhau ra Toà – nên hạn chế giao tiếp. Bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt : dễ bị đau đầu, mất ngủ, tinh thần giao động, tâm trí bất an. Nên điều độ giờ giấc, tránh thức khuya và xử dụng nhiều giờ trên màn Hình và lưu ý 2 tháng kị ( 2, 8 ) của Vân Hớn.
Tiểu Vận : Triệt nằm tại cung Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận tuy có gây chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm bớt mức độ của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp - cũng lợi cho những ai trước đó đang khó khăn sẽ có nhiều cơ hội tốt để thay đổi Họat Động. Nhờ Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Khôi Việt, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh, Thiên ( Quan, Phúc ), Thiếu ( Dương, Âm ), Thiên Trù, Đường Phù cũng đem lại nhiều hanh thông, thăng tiến trong các Nghiệp Vụ ở các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp Năm Hạn hợp Mệnh + Tam Tai + Hạn Vân Hớn khắc Mệnh lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Lưu Hà, Kiếp Sát, Kình Đà, Quan Phủ ( nhiều bất ngờ về rủi ro, thương tích, tật bệnh ), Song Hao, Tử Phù, Trực Phù, Cô Quả, Tang lưu ( hao tán, phiền muộn ) cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên lưu ý nhiều đến các tháng kị ( 1, 3, 4, 7, 11 ) về :
- Công việc, Giao tiếp ( Tướng Ấn + Phục Binh, Khôi Việt + Kình Đà + Vân Hớn : nên lưu ý đến chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và nóng nảy dù có nhiều bất đồng, đố kị ganh ghét ).
- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thiếu Dương : lưu ý Tim Mạch, Mắt ).
- Di chuyển ( Mã + Tuần, Phục Binh : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng ).
- Tình Cảm, Gia Đạo ( Đào Hồng Hỉ + Kình Đà, Cô Quả : bàu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có Cơn Giông bất ngờ !). Nhất là các Qúy Ông sinh vào tháng ( 4, 10 ), giờ sinh ( Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi ) lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Xuân. Nên lưu ý về Chi Thu ( Song Hao ) và theo lời khuyên của Quẻ Lôi Địa DỰ như tuổi Ất Sửu Nam 1985.

Phong Thủy : Quẻ Ly giống Đinh Sửu 1937 Nam 78 tuổi.

b) Tử vi năm 2014 tuổi Ất Mùi - Nữ Mạng:

Hạn La Hầu thuộc Mộc khắc xuất Kim Mệnh, cùng hành với Can Ất ( Mộc ) và khắc nhập với Chi Mùi ( Thổ ) : độ xấu tăng cao ở đầu và giữa năm, giảm nhẹ ở cuối năm. La Hầu tuy ít tác động mạnh cho Nữ Mệnh nhưng chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong các tháng Kị ( 1, 7 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay đến tháng sinh năm sau. Sinh vào cuối năm hạn có thể lân sang năm tới.
Tiểu Vận : Triệt nằm ngay Cung lưu Thái Tuế của Tiểu Vận dễ gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi giảm được độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Nhờ Khôi Việt, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Nhị Đức ( Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ
), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Văn Tinh, Thiên Trù, Thiên Phúc, Đường Phù vẫn đem lại lúc đầu hanh thông và thăng tiến trong Nghiệp Vụ ở các Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp Năm hợp Mệnh + Tam Tai ( năm thứ 2 ) + La Hầu khắc Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Lưu Hà, Kiếp Sát, La Võng, Tử Phù, Trực Phù, Đà La, Quan Phủ ( nhiều bất ngờ rủi ro, thương tích, tật bệnh ), Cô Thần, Tang Môn lưu, Song Hao ( phiền muộn, đau buồn, hao tán ) cùng hiện diện nơi Tiểu Vận cũng nên thận trọng nhiều đến các tháng kị ( 1, 3, 4, 7, 11 ) về :
- Công việc và Giao tiếp ( Tướng + Triệt, Khôi Việt + Kình Đà : nên lưu ý đến chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận dù gặp nhiều bất đồng, ganh ghét, đố kị ).
- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thiếu Dương + La Hầu : Tim Mạch, Phổi, Ruột, Khí Huyết : nên đi kiểm tra nếu có dấu hiệu bất ổn ).
- Di chuyển ( Mã + Tuần, Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, dễ té ngã – tránh nhảy cao, trượt băng, bớt di chuyển xa ).
- Tình Cảm, Gia Đạo ( Đào Hồng Hỉ + Kình Đà, Cô Qủa : bàu trời Tình Cảm dễ có Cơn Giông ! ). Nhất là đối các Qúy Bà sinh tháng ( 6, 10 ), giờ sinh ( Mão, Dậu, Tỵ, Mùi ) vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Xuân. Nên làm nhiều việc Thiện ( Song Hao ) – đó cũng là 1 cách giải Hạn Tam Tai + La Hầu của Cổ Nhân.
Nên theo lời khuyên của Quẻ Lôi Sơn TIỂU QÚA  như Tuổi Ất Sửu Nữ 1985.

Phong Thủy : Quẻ Càn giống tuổi Đinh Sửu 1937 Nữ 78 tuổi.

Ất Mùi hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Kỷ Mão, Qúy Mão, Ất Mão, Đinh Hợi, Qúy Hợi, Tân Hợi, Đinh Mùi, Tân Mùi, hành Thổ, hành Kim và hành Thủy. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Kỷ Sửu, Qúy Sửu và các tuổi mạng Hỏa, mạng Mộc mang hàng Can Canh, Tân.
Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Vàng, Nâu, Trắng, Ngà. Kị với màu Hồng, Đỏ ; nếu dùng Hồng, Đỏ nên xen kẽ Vàng, Nâu hay Xám, Đen để giảm bớt sự khắc kị.


2) Tử vi năm 2014 tuổi Đinh Mùi: 48 tuổi 

( sinh từ 9/2/1967 đến 28/1/1968 - Thiên Hà Thủy : Nước Sông Trời ).

*Tính Chất chung : Đinh Mùi nạp âm hành Thủy do Can Đinh ( Hỏa ) ghép với Chi Mùi ( Thổ ), Hỏa sinh nhập Thổ = Can sinh Chi, thuộc lứa tuổi có căn bản thực lực hơn người, nhiều may mắn, ít gặp trở ngại trên đường Đời. Nếu ngày sinh có hàng Can Mậu, Kỷ, sinh giờ Sửu, Mùi còn được hưởng Phúc lớn của dòng Họ. Sinh vào Thu, Đông là thuận mùa sinh.
Đinh Mùi thuộc mẫu người điềm đạm, nhân hậu, tiếng nói thanh nhã ( đặc tính của Can Đinh ), rất mẫn cảm, thích an phận thủ thường không muốn đảm trách đại sự. Cẩn thận và tỉ mỉ trong xử lý công việc – tuy nhiên đôi khi qúa cẩn thận và do dự nên đã bỏ lỡ nhiều cơ hội trong tầm tay. Tính tình lương thiện mềm mỏng, nhiều khả năng thuyết phục, nên dễ thu phục nhân tâm.
Nếu Mệnh Thân đóng tại Dần, Mão, thủa thiếu thời long đong, vất vả nhưng Trung Vận trở nên khá giả. Đóng tại Ngọ, Mùi : danh vọng, giàu có. Đóng tại Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi ) + Cục Mộc hay Tam Hợp ( Dần Ngọ Tuất ) + Cục Hỏa với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay có 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, có địa vị và danh vọng trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Vì Can Đinh đi liền với Hóa Kị nên dễ gặp thị phi, điều tiếng hay bị dị ứng về ẩm thực hay có bệnh về Tiêu Hóa - dễ có vấn đề về Sông Nước. Vì Đào Hồng gặp Phục Binh, Cô Qủa, Hỉ + Tuần, Triệt nên mặt Tình Cảm nhiều sóng gió, đời sống lứa đôi ít thuận hảo, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay Cung Phối ( Phu hay Thê ).( Vua Hiệp Hòa tuổi Đinh Mùi 1847 băng hà năm Qúy Mùi 1883 khi vận số đi vào Năm Tuổi 37t + Hạn La Hầu + Kình Đà – Chí Sĩ Phan Đình Phùng tuổi Đinh Mùi 1847 mất năm Ất Mùi 1895 : Năm Tuổi 49t + Hạn Thái Bạch - Nhà Văn Hòang Đạo Tự Lực Văn Đoàn tuổi Đinh Mùi 1907 chết năm Mậu Tý 1948 – Nhà văn Thế Lữ tuổi Đinh Mùi 1907, mất năm Kỷ Tỵ 1989 : Hạn La Hầu 82t+
Kình   Đà   -   Nữ   Thủ   Tướng   THÁI   LAN  Yingluck   Shinawatra   tuổi   Đinh   Mùi
« 21/6/1967 » ).

a) Tử vi năm 2014 tuổi Đinh Mùi Nam Mạng:

Hạn Thủy Diệu thuộc Thủy cùng hành với Thủy Mệnh, khắc xuất với Chi Mùi ( Thổ ) và khắc nhập với Can Đinh ( Hỏa ) : tốt và xấu tăng cao ở đầu và cuối năm. Thủy Diệu đối với Nam mạng nửa Cát, nửa Hung : công việc và mưu sự dễ thành công, nhất là đi xa. Tuy nhiên bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Bài Tiết và Thính Giác. Nên lưu ý các tháng kị ( 4, 8 ).
Tiểu Vận : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Thiếu ( Dương, Âm ), Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn, Thiên Quan đem lại nhiều thuận lợi về Tài Lộc cho công việc và mưu sự ở các Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Nhưng gặp hạn Thủy Diệu hợp Mệnh + Tam Tai ( năm thứ 2 ), lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Kiếp Sát, Phi Liêm, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù, Cô Qủa, Tang Môn lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng nhiều đến các tháng kị ( 1, 4, 6, 7, 8 ) về :
- Công việc, Giao tiếp ( Tướng Ấn + Triệt, Thanh Long + Phục Binh : nên lưu ý đến chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận dù có nhiều đố kị và ganh ghét ).
- Sức Khỏe ( Bệnh Phù + Thủy Diệu : lưu ý Tai, Thận ).
- Di chuyển ( Mã + Kình, Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng ).
- Tình Cảm, Gia Đạo ( Đào Hồng + Phục Binh, Cô Qủa, Hỉ + Triệt : bàu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có bóng Mây ). Nhất là đối với các Qúy Ông sinh vào các tháng ( 4, 10 ), giờ sinh ( Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi ) lại càng phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận, dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện – vừa bớt được rủi ro, tật bệnh, lại còn dành Phúc Đức cho Con Cháu sau này.
Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Địa TẤN như tuổi Đinh Sửu Nam 1997.

Phong Thủy : Quẻ Càn giống Ất Sửu 1985 Nam 30 tuổi.

b) Tử vi năm 2014 tuổi Đinh Mùi Nữ Mạng :

Hạn Mộc Đức thuộc Mộc sinh xuất Thủy Mệnh, sinh nhập với Can Đinh ( Hỏa ) và khắc nhập với Chi Mùi ( Thổ ) : tốt nhiều ở đầu và cuối năm, giảm nhẹ ở giữa năm. Mộc Đức là hạn lành : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, gia đạo vui vẻ bình an, nhiều hỉ tín. Vượng nhất là tháng Chạp.
Tiểu Vận :Tuần +Triệt nằm ngay Cung Dần ( Mộc ) của Tiểu Vận tuy có gây chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi : giảm nhẹ độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp – và lợi cho những ai đang khó khăn năm trước - muốn thay đổi hướng Họat Động - dễ có nhiều cơ hội tốt !. Lộc Tồn, Bác Sĩ, Nhị Đức ( Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu ( Dương, Âm ), Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn, Thiên Quan + Hạn Mộc Đức đem lại nhiều thăng tiến và tài lộc cho các công việc và mưu sự ở các Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Xe Cộ, Kinh Doanh, Đầu Tư, Tửu Lầu, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( dễ nổi danh và được quảng bá rộng rãi). Tuy nhiên còn Hạn Tam Tai ( năm thứ 2 ), lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh ( tiểu nhân đố kị ganh ghét ), Kiếp Sát, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù, Phi Liêm, Cô Qủa, Tang Môn lưu ( phiền muộn, đau buồn ) cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng dễ gặp nhiều vấn đề xấu có thể xảy ra trong các tháng Kị ( 1, 4, 6, 8, 11 ) về :
- Công Việc, Giao Tiếp ( Tướng Ấn + Triệt, Khôi Việt + Phục Binh : nên lưu ý đến chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận dù nhiều ganh ghét và đố kị ).
- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thiếu Dương : Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết ).
- Di chuyển ( Mã + Đà, Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng ).
- Tình Cảm, Gia Đạo ( Đào Hồng + Phục Binh, Cô Qủa, Hỉ + Triệt : bầu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có bóng mây ! ). Nhất là đối với các Qúy Bà sinh trong các tháng ( 6, 10
), giờ sinh ( Mão, Dậu, Tỵ, Mùi ) lại càng phải cẩn thận hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận, dễ đem lại rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện – không những là 1 cách giải hạn của Cổ Nhân mà còn đầu tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này.
Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Sơn LỮ như tuổi Đinh Sửu Nữ 1997.

Phong Thủy : Quẻ Ly giống Ất Sửu 1985 Nữ  30 tuổi.

Đinh Mùi hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Tân Hợi, Qúy Hợi, Kỷ Hợi, Tân Mão, Ất Mão, Qúy Mão, Ất Mùi, Qúy Mùi, hành Kim, hành Thủy và hành Mộc. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Tân Sửu, Kỷ Sửu và các tuổi mạng Thổ, mạng Hỏa mang hàng Can Nhâm, Qúy.
Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Trắng, Ngà, Xám, Đen. Kị với màu Vàng, Nâu ; nếu dùng Vàng, Nâu nên xen kẽ Trắng, Ngà hay Xanh để giảm bớt sự khắc kị.


3) Tử vi năm 2014 tuổi Kỷ Mùi: 36 tuổi  

( sinh từ 28/1/1979 đến 15/2/1980 - Thiên Thượng Hỏa : Lửa trên Trời ).

*Tính Chất chung : Kỷ Mùi nạp âm hành Hỏa do Can Kỷ ( Thổ ) ghép với Chi Mùi ( Thổ ), Can và Chi cùng Hành ; Nạp Âm và Can lẫn Chi đều tương hợp Ngũ Hành, thuộc lứa tuổi có căn bản vững chắc, năng lực thực tài, nhiều may mắn, ít gặp trở ngại trên đường đời từ Tiền Vận cho đến Hậu Vận. Thổ tính chứa nhiều trong tuổi, khi Thổ vượng hay suy thiếu chất Mộc kềm chế các bộ phận tiêu hóa như dạ dầy, lá lách, mật, miệng dễ có vấn đề khi lớn tuổi – nên lưu ý từ thời trẻ.
Kỷ Mùi thuộc mẫu người trực tính, phúc hậu, cẩn thận, chu đáo, mang nhiều hòai bão ( đặc tính của Can Kỷ ), một số ít muốn đảm trách đại sự, không thích an phận thủ thường. Chi Mùi có tính nhẫn nại, khí chất ôn nhu, nhiều khả năng về Nghệ Thuật, cẩn thận tỉ mỉ trong mọi vấn đề - vì qúa cẩn thận lại hay do dự nên phần đông đã bỏ lỡ nhiều cơ hội trong tầm tay !. Bản tính lương thiện, mềm mỏng, có khả năng thuyết phục cao, nên dễ thu phục lòng người.
Nếu Mệnh Thân đóng tại Thân hay Dậu, thủa thiếu thời lận đận, sau khi lập gia đình trở nên giàu có và danh vọng. Đóng tại Ngọ với Cục Hỏa cũng được hưởng giầu sang phú qúy, tại Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi ) + Cục Mộc với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có danh vọng và địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. ( Anh Hùng Lý Thường Kiệt tuổi Kỷ Mùi 1019 mất năm Ất Dậu 1585 - Nữ Luật Sư Lê Thị Công Nhân + Blogger Mẹ Nấm Nguyễn Ngọc Như Quỳnh đều có tuổi Kỷ Mùi 1979 ).

a) Tử vi năm 2014 tuổi Kỷ Mùi - Nam Mạng : 

Hạn Mộc Đức thuộc Mộc sinh nhập với Hỏa Mệnh, khắc nhập với Can Kỷ và Chi Mùi có cùng hành Thổ : tốt nhiều ở cuối năm, giảm nhẹ ở đầu và giữa năm.
Mộc Đức là hạn lành : công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, gia đạo vui vẻ bình an, nhiều hỉ tín. Vượng nhất là tháng Chạp.
Tiểu Vận : Tuần nằm ngay Tiểu Vận tại Cung Tý ( Thủy ) tuy có gây chút trở ngại cho mưu sự và công việc đang hanh thông nhưng có lợi giảm nhẹ rủi ro và tật bệnh, nếu gặp – cũng lợi cho những ai năm trước đang khó khăn, năm nay có nhiều cơ hội tốt để thay đổi Họat Động. Nhờ Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt
), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Khôi Việt, Tướng Ấn, Thanh Long, Lưu Hà, Thiên Phúc, Thiếu ( Dương, Âm ) + hạn Mộc Đức cũng đem lại nhiều thăng tiến cùng tài lộc trong Nghiệp Vụ ở các Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Đầu Tư, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( dễ nổi danh và được quảng bá rộng rãi ). Tuy nhiên vì còn Hạn Tam Tai ( năm thứ 2 ), lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Kiếp Sát, Phục Binh, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù ( tiểu nhân đố kị, ganh ghét, rủi ro, tật bệnh), Cô Qủa, La Võng, Tang Môn lưu ( phiền muộn, đau buồn ) cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý đến các tháng kị ( 4, 6, 7, 8, 11 ) về :
- Công Việc,Giao Tiếp ( Khôi Việt + Tuần, Triệt, Tướng Ấn + Phục Binh « tiểu nhân ganh ghét đố kị » : nên lưu ý đến chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh cãi dù nhiều bất đồng không vừa ý ).
- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thiếu « Dương, Âm » : lưu ý Tim Mạch, Mắt ).
- Di chuyển ( Mã + Kình, Tang : lưu ý xe cộ vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng ).
- Tình Cảm, Gia Đạo ( Đào + Tuần, Hồng + Triệt, Phục Binh,Cô Quả : bàu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có bóng Mây ). Nhất là đối với những Em sinh vào các tháng ( 4, 10 ), giờ sinh ( Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi ) càng phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận, dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Khi tâm trí bất an, nên tìm cách đi Du Ngọan ngắn ngày hay tìm nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần.
Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Địa TẤN như tuổi Đinh Sửu Nam 1997.

Phong Thủy :  Quẻ Chấn giống Tân Sửu 1961 Nam 54 tuổi.

b. Tử vi năm 2014 tuổi Kỷ Mùi - Nữ Mạng : 

Hạn Thủy Diệu thuộc Thủy khắc nhập với Hỏa Mệnh, khắc xuất với hành Thổ của Can Kỷ và Chi Mùi : xấu nhiều ở cuối năm, giảm nhẹ ở đầu và giữa năm. Thủy Diệu đối với Nữ Mạng Hung nhiều hơn Cát : dễ bị tai oan, mưu sự và công việc thành bại thất thường, gặp nhiều khó khăn - nhất là trong các tháng kị ( 4, 8 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay đến tháng sinh năm sau. Sinh vào cuối năm Hạn có thể lân sang năm tới.
Tiểu Vận : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Nhị Đức ( Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Khôi Việt, Tướng Ấn, Thanh Long, Lưu Hà, Thiên Phúc, Thiếu ( Dương, Âm ), Thiên Trù vẫn đem lại thuận lợi và Tài Lộc, lúc ban đầu trong Nghiệp Vụ ở các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Đầu Tư, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Nhưng gặp hạn Thủy Diệu khắc Mệnh + Hạn Tam Tai ( năm thứ 2 ), lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Kiếp Sát, Phi Liêm, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù ( dễ bất ngờ rủi ro, thương tích, tật bệnh), Cô Quả, Địa Võng, Tang Môn lưu ( phiền muộn, đau buồn) cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng nhiều trong các tháng kị ( 3, 4, 6, 7, 11 ) về :
- Công Việc,Giao Tiếp ( Khôi Việt, Tướng Ấn + Tuần, Triệt, Phục Binh : nên lưu ý đến chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh cãi dù nhiều đố kị và ganh ghét ).
- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thủy Diệu : nên lưu ý về Bài Tiết, Tiêu Hóa, Khí Huyết ).
- Di chuyển ( Mã + Đà, Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng ).
- Tình Cảm, Gia Đạo ( Đào + Tuần, Hồng + Triệt, Cô Qủa : bầu trời Tình Cảm dễ có cơn Giông ! ). Nhất là những Em sinh vào các tháng ( 6, 10 ), giờ sinh ( Mão, Dậu, Tỵ, Mùi ) lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem lại rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện – đó cũng là 1 trong cách giải hạn của Cổ Nhân, lại còn đầu tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !.
Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Sơn LỮ như tuổi Đinh Sửu Nữ 1997.

Phong Thủy : Quẻ Chấn giống Tân Sửu 1961 Nữ 54 tuổi.

Kỷ Mùi hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Kỷ Hợi, Ất Hợi, Đinh Hợi, Tân Mão, Kỷ Mão, Đinh Mão, Qúy Mùi, Tân Mùi, hành Mộc, hành Hỏa và hành Thổ. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Đinh Sửu, Ất Sửu và các tuổi mạng Thủy, mạng Kim mang hàng Can Giáp, Ất.
Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ ) : Hợp với các màu Xanh, Đỏ, Hồng. Kị với các màu Xám, Đen ; nếu dùng Xám, Đen nên xen kẽ Xanh hay Vàng, Nâu để giảm bớt sự khắc kị.

4) Tử vi năm 2014 tuổi Tân Mùi 

( Lộ Bàng Thổ : Đất trên Đại Lộ ).

a)   Tân Mùi 24 tuổi ( 15 / 2 / 1991 đến 3 / 2 / 1992 ).
b)   Tân Mùi 84 tuổi ( 17 / 2 / 1931 đến 5 / 2 / 1932 ).

* Tính Chất chung : Tân Mùi nạp âm hành Thổ do Can Tân ( Kim ) ghép với Chi Mùi ( Thổ ), Thổ sinh nhập Kim = Chi sinh Can, Can Chi và Nạp Âm lại tương hợp Ngũ Hành, thuộc lứa tuổi đời có nhiều may mắn từ Tiền Vận đến Hậu Vận, dù có trở ngại cũng dễ gặp Qúy Nhân giúp sức để vượt qua dễ dàng. Thổ tính chứa nhiều trong tuổi, nếu không có Mộc chế ngự, các bộ phận tiêu hóa ( nhất là Mật, Lá lách) dễ có vấn đề khi lớn tuổi. Nên lưu ý từ thời trẻ về Già đỡ bận tâm.
Mẫu người trung hậu, thủ tín, cẩn thận trước mọi vấn đề nên đôi khi chậm chạp, tính thích tĩnh mịch, không ưa nơi ồn ào, náo nhiệt, tính nhẫn nại cao, có tinh thần cầu tiến. Hết lòng với mọi người, ai nhờ việc gì cũng sẵn sàng giúp đỡ không câu nệ, không e ngại tính toán, nhất là người thân hay bạn hữu. Nếu ngày sinh có hàng Can ( Canh, Tân, Mậu, Kỷ ) lại sinh giờ ( Sửu, Mùi ) lại được hưởng thêm Phúc Đức của dòng Họ. Tuy nhiên có số ít người vì qúa chủ quan, nghĩ mình thành công được là do tài sức mình, nhưng đến lúc vãn niên sức cùng lực tận, gặp nhiều hòan cảnh bất như ý, hối hận thì đã muộn, trong Sự Nghiệp cũng như Tình Yêu.
Nếu Mệnh Thân đóng tại Thìn, Tỵ thủa thiếu thời vất vả, trung vận trở nên khá giả. Đóng tại Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi ) + Cục Mộc hay tại Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu ) + Cục Kim với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Vì Đào Hồng Hỉ gặp Kình Đà Cô Qủa nên mặt Tình Cảm dễ có vấn đề, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay Cung Phối ( Phu hay Thê ). ( Vua Hàm Nghi tuổi Tân Mùi 1871 băng hà năm Qúy Mùi 1943 khi vận số đi vào Hạn Năm
Tuổi 73t + La Hầu + Kình Đà - Tổng Thống Liên Sô Mikhail Gorbatchev tuổi Tân Mùi
« 2/3/1931 » ).


a) Tử vi năm 2014 tuổi Tân Mùi 24 tuổi 

(sinh từ 15 / 2/ 1991 đến 3 / 2 / 1992 ).

Tử vi năm 2014 tuổi Tân Mùi Nam Mạng : 

Hạn Vân Hớn thuộc Hỏa sinh nhập Thổ Mệnh và Chi Mùi ( Thổ ), khắc nhập với Can Tân ( Kim ) : tốt giảm và xấu tăng ở đầu năm. Vân Hớn tính nết ngang tàng nóng nảy, không lựa lời ăn tiếng nói dễ gây xích mích, mua thù chuốc oán, nặng có thể đưa nhau ra Toà. Bất lợi cho những ai có vấn đề về Tim Mạch, Mắt : dễ bị đau đầu, mất ngủ, tinh thần giao động, tâm trí bất an – nên điều độ giờ giấc, không nên thức khuya và xử dụng nhiều giờ trên màn Hình.
Tiểu Vận : Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Hỉ Thần, Tấu Thơ, Khôi Việt, Văn Tinh, Thiếu ( Dương, Âm ), Thiên Trù, Đường Phù vẫn đem lại hanh thông, thăng tiến trong việc học hành, thi cử, việc làm ở các Lãnh Vực : Văn Học Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Xe Cộ, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( dễ nổi danh ). Tuy nhiên vẫn còn Hạn Tam Tai ( năm thứ 2 ) + Vân Hớn, lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Kình Đà, Quan Phủ, Lưu Hà, Kiếp Sát, Tử Phù, Trực Phù ( nhiều bất ngờ về rủi ro, tật bệnh ), Cô Qủa, Tang Môn lưu, Song Hao ( phiền muộn, đau buồn, nhiều hao tán ) cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý nhiều đến các tháng kị ( 4, 7, 9, 11 ) về :
- Việc học, Thi cử, Việc làm, Giao tiếp ( Tướng Ấn + Triệt, Khôi Việt + Kình Đà : nên cẩn thận bài vở, lưu ý đến chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh cãi dù có nhiều bất đồng không vừa ý ).
- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thiếu Dương, Thiếu Âm + Vân Hớn : nên lưu ý về Tim Mạch, Mắt, Phổi ).
- Di chuyển ( Mã + Kình : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng, cẩn thận khi đứng trước các Dàn Máy nguy hiểm ).
- Tình Cảm, Gia Đạo ( Đào Hồng Hỉ + Kình, Cô Quả : bàu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp - rất lợi cho các Em độc thân, nhưng dễ cũng có bóng Mây !). Nhất là những Em sinh vào tháng ( 4, 10 ), giờ sinh ( Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi ) lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Bạch vượng vào giữa Thu. Nên nhớ sau may mắn thường có mầm rủi ro và phiền muộn !
Nên theo lời khuyên của Quẻ Trạch Địa TỤY như Tân Sửu Nam 1961.

Phong Thủy : Quẻ Ly giống Đinh Sửu 1937 Nam 78 tuổi.

Tử vi năm 2014 tuổi Tân Mùi Nữ Mạng : 

Hạn La Hầu thuộc Mộc khắc nhập Thổ Mệnh và Chi Mùi ( Thổ ), khắc xuất Can Tân ( Kim ) : xấu nhiều ở giữa và cuối năm, giảm nhẹ ở đầu năm. La Hầu tuy tác động nhẹ với Nữ Mạng, nhưng chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi điều tiếng, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong các tháng kị ( 1, 7 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay đến tháng sinh năm sau. Sinh vào cuối năm hạn có thể lân sang năm tới.
Tiểu Vận : Nhị Đức ( Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu ( Dương, Âm ), Khôi Việt, Tấu Thơ, Văn Tinh, Thiên Trù, Đường Phù vẫn đem lại hanh thông, thăng tiến trong việc học hành, thi cử và việc làm ở các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Xe Cộ, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành
nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp hạn La Hầu khắc Mệnh + năm thứ hai của Tam Tai, lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Kình Đà, Quan Phủ, Kiếp Sát, Tử Phù, Trực Phù ( nhiều bất ngờ về rủi ro, tật bệnh ), Cô Thần, Tang Môn lưu, Song Hao ( phiền muộn, đau buồn, hao tán ) cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên thận trọng nhiều đến những rủi ro, trở ngại có thể xảy ra trong các tháng kị ( 1, 4, 7, 8, 9 ) về :
- Việc học hành, Thi cử, Việc làm ( Tướng Ấn + Triệt, Khôi Việt + Kình Đà : nên thận trọng bài vở dễ nhầm lẫn, lưu ý chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh cãi dù có nhiều bất đồng và không vừa ý ).
- Sức khỏe ( Thiếu Dương, Thiếu Âm + La Hầu : nên lưu ý Tim Mạch, Ruột, Khí Huyết - cần kiểm tra Sức Khỏe khi có dấu hiệu bất ổn ! ).
- Di chuyển ( Mã + Triệt, Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng - hạn chế di chuyển xa - cẩn thận khi làm việc trước các Dàn máy nguy hiểm ).
- Tình Cảm, Gia Đạo ( Đào Hồng Hỉ + Kình Đà, Cô Qủa : bàu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có Cơn Giông !). Nhất là những Em sinh vào các tháng ( 6, 10 ), giờ sinh ( Mão, Dậu, Tỵ, Mùi ) lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Thu. Nên làm nhiều việc Thiện ( Song Hao ) – đó cũng là cách giải hạn La Hầu + Tam Tai của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Trạch Sơn HÀM như tuổi Tân Sửu Nữ 1961.

Phong Thủy : Quẻ Càn giống Đinh Sửu 1937 Nữ 78 tuổi.


b) Tử vi năm 2014 tuổi Tân Mùi 84 tuổi  

( sinh từ 17/2/1931 đến 5/2/1932 ).

Tử vi năm 2014 tuổi Nam Mạng : 

Hạn Thủy Diệu thuộc Thủy sinh xuất với Can Tân ( Kim ) và khắc xuất với Thổ Mệnh và Chi Mùi : tốt xấu cùng tăng cao ở đầu năm. Thủy Diệu đối với Nam mạng Cát nhiều hơn Hung : mưu sự và công việc dễ thành, nhất là đi xa ( nếu còn Họat Động ). Tuy nhiên bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Bài Tiết và Thính Giác. Nên lưu các tháng kị ( 4, 8 ) của Thủy Diệu.
Tiểu Vận : Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Hỉ Thần, Tấu Thơ, Khôi Việt, Văn Tinh, Thiếu ( Dương, Âm ), Thiên Trù, Đường Phù vẫn đem đến hanh thông cho công việc ( nếu còn họat động) và mưu sự trong các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( dễ được nhiều người biết đến ). Tuy nhiên vẫn còn Hạn Tam Tai ( năm thứ 2 ), lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không ( bất lợi cho tuổi Già ), Kình Đà, Quan Phủ, Lưu Hà, Kiếp Sát, Tử Phù, Trực Phù ( rủi ro, thương tích , tật bệnh ), Cô Quả, Tang Môn lưu, Song Hao ( phiền muộn, đau buồn, hao tán ) cùng hiện diện nơi Tiểu Vận cũng nên lưu ý nhiều đến các tháng kị ( 4, 7, 9, 12 ) về :
- Công việc, Giao tiếp ( Tướng Ấn + Triệt , Khôi Việt + Kình Đà : nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh cãi dù có nhiều bất đồng ).
- Sức khỏe ( Thủy Diệu : nên lưu ý về Tiêu Hóa, Bài Tiết, Thính Giác nếu đã có vấn đề ).
- Di chuyển ( Mã + Triệt, Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, dễ té ngã  ).
- Tình Cảm, Gia Đạo ( Đào Hồng Hỉ + Kình Đà, Cô Qủa : bàu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có bóng Mây ! ). Nhất là các Qúy Cụ sinh vào tháng ( 4, 10 ), giờ sinh ( Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi ) lại càng phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong
Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Thu. Sau may mắn thường có phiền muộn ( Lộc + Tang ).
Nên theo lời khuyên của Quẻ Trạch Địa TỤY như tuổi Tân Sửu Nam 1961.

Phong Thủy : Quẻ Càn giống Kỷ Sửu 1949 Nam 66 tuổi.

Tử vi năm 2014 tuổi Tân Mùi Nữ Mạng : 

Hạn Mộc Đức thuộc Mộc khắc nhập Thổ Mệnh và Chi Mùi ( Thổ ), khắc xuất Can Tân ( Kim ) : Tốt nhiều ở đầu năm, giảm nhẹ ở giữa và cuối năm. Mộc Đức là hạn lành : công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, gia đạo vui vẻ bình an, nhiều hỉ tín - vượng nhất là tháng Chạp.
Tiểu Vận : Thiếu Dương, Thiếu Âm, Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Long Đức, Nguyệt Đức, Khôi Việt, Văn Tinh, Thiên Trù, Đường Phù + Hạn Mộc Đức dễ đem đến hanh thông, thăng tiến cùng Tài Lộc trong các công việc ( nếu còn họat động ) thuộc các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng, kể cả các Họat Động Cộng Đồng, Xã Hội, Từ Thiện ( dễ được nhiều người biết đến, uy tín tăng cao ). Tuy nhiên vẫn còn Hạn Tam Tai ( năm thứ 2 ), lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không ( bất lợi cho tuổi Già ), Kình Đà, Quan Phủ, Kiếp Sát ( dễ bất ngờ rủi ro, tật bệnh ), Cô Thần, Tang Môn lưu, Song Hao ( phiền muộn, đau buồn, hao tán) cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu tâm nhiều đến các tháng kị ( 4, 6, 7, 9, 11 ) về :
- Công Việc, Giao Tiếp ( Tướng Ấn + Triệt, Thái Tuế + Phục Binh : nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận dù nhiều bất đồng, không vừa ý ).
- Sức Khoẻ ( Thiếu Dương, Âm + Kình Đà : nên lưu ý về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết, nhất là  đối với những ai đã có mầm bệnh ).
- Di chuyển ( Mã + Triệt : lưu ý xe cộ, vật nhọn, dễ té ngã ).
- Tình Cảm, Gia Đạo ( Đào Hồng Hỉ + Kình Đà, Cô Qủa : bàu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có bóng Mây !). Nhất là đối với các Quý Bà sinh vào tháng ( 6, 10 ), giờ ( Mão, Dậu, Tỵ, Mùi) càng phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Thu ( Lộc+Tang ) : sau may mắn thường có phiền muộn. Nên hao tán ( Song Hao ) bằng cách làm nhiều việc Thiện – đó cũng là 1 cách giải hạn Tam Tai của Cổ Nhân.
Nên theo lời khuyên của Quẻ Trạch Sơn HÀM như Tân Sửu Nữ 1961.

Phong Thủy : Quẻ Ly giống  Kỷ Sửu 1949 Nữ 66 tuổi.

Tân Mùi hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Ất Hợi, Tân Hợi, Đinh Hợi, Kỷ Mão, Đinh Mão, Qúy Mão, Ất Mùi, Kỷ Mùi, hành Hỏa, hành Thổ và hành Kim. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Qúy Sửu, Đinh Sửu và các tuổi mạng Mộc, mạng Thủy mang hàng Can Bính, Đinh.
Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ ) : Hợp với các màu Hồng, Đỏ, Vàng, Nâu. Kị với các màu Xanh ; nếu dùng Xanh nên xen kẽ Đỏ, Hồng hay Trắng, Ngà để giảm bớt sự khắc kị.

5) Tử vi năm 2014 tuổi Qúy Mùi 72 tuổi 

( sinh từ 5/2/1943 đến 24/1/1944 - Dương Liễu Mộc :  Gỗ cây Dương Liễu  ).
*Tính Chất chung : Qúy Mùi nạp âm hành Mộc do Can Qúy ( Thủy ) ghép với Chi Mùi ( Thổ ), Thổ khắc nhập Thủy = Chi khắc Can, thuộc lứa tuổi đời gặp nhiều trở lực và nghịch cảnh ở Tiền Vận. Trung Vận và Hậu Vận khá hơn nhờ sự tương hợp Ngũ Hành giữa Can và Nạp âm cùng sức phấn đấu của bản thân để vượt qua các trở ngại. Sinh vào mùa Xuân và mùa Đông là thuận mùa sinh, mùa Thu ít thuận lợi.
Can Qúy là hàng Can chót của Thập Can, tính tình thầm lặng, ngay thẳng, gặp thời thì biến hóa như Rồng. Chi Mùi rất mẫn cảm, nhân hậu, nhẫn nại cao, có tinh thần cầu tiến, nhiều khả năng về Nghệ Thuật, tỉ mỉ trong công việc - tuy nhiên một số ít thích an phận không muốn đảm trách đại sự, nên đã bỏ lỡ nhiều cơ hội trong tầm tay. Phối hợp giữa Can Chi : tuổi Qúy Mùi tình tình mềm mỏng, có khả năng thuyết phục kẻ khác, bản chất hướng thiện nên dễ được lòng mọi người.
Mệnh Thân đóng tại Tý, Sửu thủa thiếu thời vất vả, xa cha mẹ, nhưng hậu vận khá giả. Đóng tại Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi ) + Cục Mộc với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Vì Hồng Hỉ gặp Cô Quả, Đào Hoa + Lộc Tồn ngộ Triệt : tiền bạc dễ kiếm nhưng khó tích lũy ; duyên phận trắc trở, đời sống lứa đôi dễ có vấn đề. ( Thủ Tướng Trần Trọng Kim tuổi Qúy Mùi 1883 chết năm Qúy Tỵ 1953 khi vận số đi vào Hạn Kế Đô 70t+Kình Đà – Nhà Phát xít Ý Benito Mussolini tuổi Qúy Mùi 1883 chết năm Ất Dậu « 28/4/1945 » - Nữ Danh Ca Thanh Thúy, Lệ Thu và Nhạc Sĩ Vũ Thành An đều có tuổi Qúy Mùi 1943 ).


a) Tử vi năm 2014 tuổi Quý Mùi Nam Mạng : 

Hạn Mộc Đức thuộc Mộc cùng hành với Mộc Mệnh, sinh xuất Can Qúy ( Thủy ) và khắc nhập Chi Mùi ( Thổ ) : tốt nhiều ở cuối năm, giảm nhẹ ở đầu năm. Mộc Đức là hạn lành : công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, gia đạo vui vẻ bình an, nhiều hỉ tín. Vượng nhất là tháng Chạp.
Tiểu Vận : Triệt nằm ngay Cung Tý ( Thủy ) của Tiểu Vận tuy có gây chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi giảm nhẹ rủi ro và tật bệnh, nếu gặp – cũng lợi cho những ai trước đó đang khó khăn, năm nay dễ có nhiều cơ hội tốt để thay đổi Họat Động. Nhờ Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thanh Long, Lưu Hà,, Tướng Ấn, Thiếu ( Dương, Âm ), Thiên Quan, Thiên Trù cũng đem lại hanh thông và thăng tiến về Tài Lộc cho công việc và mưu sự trong các Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Đầu Tư, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( dễ nổi danh và được quảng bá rộng rãi ). Tuy nhiên vẫn còn hạn Tam Tai ( năm thứ 2 ) lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Kiếp Sát, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù ( nhiều bất ngờ rủi ro, thương tích, tật bệnh, tiểu nhân ganh ghét, đố kị ), Cô Qủa, Tang Môn lưu ( phiền muộn, đau buồn ) cùng hiện diện nơi Tiểu Vận, cũng nên lưu tâm nhiều đến các tháng kị ( 1, 3, 7, 10, 12
) về :
- Công việc, Giao tiếp ( Tướng Ấn + Tuần, Khôi Việt + Kình Đà : nên lưu ý đến chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận dù có nhiều bực mình do Tiểu Nhân ganh ghét và đố kị ).
- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thiếu Dương, Âm : nên lưu ý Tim Mạch, Mắt, Ruột ).
- Di chuyển ( Mã + Kình Đà Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn ).
- Tình Cảm, Gia Đạo ( Đào + Triệt, Hồng + Tuần, Cô Qủa : bàu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có bóng mây !). Nhất là đối với những Qúy Ông sinh vào tháng ( 4, 10 ), giờ sinh ( Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi ) lại càng phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Đông. Nên cho tiền bạc lưu thông nhanh ( Lộc +Triệt ) và làm nhiều việc Thiện mới có lợi !.
Nên theo lời khuyên của Quẻ Thủy Địa TỶ như tuổi Qúy Sửu Nam 1973.

Phong Thủy : Quẻ Chấn giống Tân Sửu 1961 Nam 54 tuổi.

b, Tử vi năm 2014 tuổi Quý Mùi - Nữ Mạng : 

Hạn Thủy Diệu thuộc Thủy sinh nhập Mộc Mệnh, cùng hành với Can Qúy ( Thủy) và khắc xuất Chi Mùi ( Thổ ) : độ xấu tăng cao, nhất là cuối năm. Thủy Diệu đối với Nữ Mệnh Hung nhiều hơn Cát : mưu sự và công việc thành bại thất thường, dễ bị tai oan – không lợi cho những ai đã có vấn đề về Bài Tiết và Khí Huyết – nên lưu ý 2 tháng Kị ( 4, 8 ). Tiểu Vận : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Nhị Đức ( Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu ( Dương, Âm ), Thanh Long, Lưu Hà, Thiên Quan, Thiên Trù cũng đem đến hanh thông trong công việc và mưu sự về mặt Tài Lộc, thuận lợi trong giao tiếp ở các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp Hạn Thủy Diệu hợp Mệnh
+ năm thứ hai của Hạn Tam Tai, lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Kiếp Sát, Phục Binh, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù, Phi Liêm ( nhiều bất ngờ về rủi ro, thương tích, tật bệnh, tiểu nhân đố kị và ganh ghét ), Cô Quả, Tang Môn lưu ( phiền muộn, đau buồn ) cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên lưu tâm nhiều đến mọi mặt trong tháng kị ( 4, 7, 8, 10, 12 ) về :
- Công việc, Giao tiếp ( Tướng Ấn + Tuần, Khôi Việt + Kình Đà : nên mềm mỏng, tránh tranh cãi dù nhiều bất đồng do Tiểu Nhân đố kị và ganh ghét ).
- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thủy Diệu : nên lưu ý Khí Huyết, Bài Tiết, Tiêu Hóa ).
- Di chuyển ( Mã + Tang, Kình Đà : lưu ý xe cộ, vật nhọn ).
- Tình Cảm, Gia Đạo ( Đào + Triệt, Hồng + Tuần, Hỉ + Cô Qủa, Phục Binh : bàu trời Tình Cảm dễ có Cơn Giông ! ).  Nhất là đối với các Qúy Bà sinh vào tháng ( 6, 10 ), giờ sinh ( Mão, Dậu, Tỵ, Mùi ) lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa ĐÔNG. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc + Triệt ) – đó cũng là 1 trong những cách giải Hạn Thủy Diệu +Tam Tai của Cổ Nhân.
Nên theo lời khuyên của Quẻ Thủy Sơn KIỂN như tuổi Qúy Sửu Nữ 1973.

Phong Thủy : Quẻ Chấn giống Tân Sửu 1961 Nữ 54 tuổi.

Qúy Mùi hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Qúy Hợi, Ất Hợi, Kỷ Hợi, Ất Mão, Tân Mão, Đinh Mão, Đinh Mùi, Kỷ Mùi, hành Thủy, hành Mộc và hành Hỏa. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Ất Sửu, Tân Sửu và các tuổi mạng Kim, mạng Thổ mang hàng Can Mậu, Kỷ.
Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Xám, Đen, Xanh. Kị với các màu Trắng, Ngà ; nếu dùng Trắng, Ngà nên xen kẽ Xám, Đen hay Đỏ, Hồng để giảm bớt sự khắc kị.

Theo sách Phạm Kế Viêm